LỜI HAY Ý ĐẸP

CHÚC MỪNG GIÁNG SINH

Liên kết website

BLOG THAM KHẢO

TIN TỨC TRỰC TUYẾN

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (chugacon8@yahoo.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website trường thcs Him Lam

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Website trường Thcs Him Lam rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý vị ! Hiệu trưởng:

    Bài 40 tiết 42 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Nhâm
    Ngày gửi: 15h:21' 18-01-2010
    Dung lượng: 12.5 MB
    Số lượt tải: 143
    Số lượt thích: 0 người
    Đa dạng của bò sát
    GV Thực hiện: Vũ Thị Nhâm – Tổ KHTN
    Thứ 5 ngày 22 tháng 01 năm 2010
    Kiểm tra bài cũ
    Những đặc điểm của thằn lằn bóng:
    1. Da khô, có vảy sừng
    2. Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai
    4. Chi yếu, có vuốt sắc
    6. Thở hoàn toàn bằng phổi, phổi có nhiều vách ngăn
    7. Tim có vách hụt ngăn tâm thất, máu nuôi cơ thể là máu pha
    8. Là động vật biến nhiệt
    10. Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong
    11. Trứng có màng dai, giàu noãn hoàng
    TIẾT 42 – BÀI 40
    SỰ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
    CỦA LỚP BÒ SÁT
    I. ĐA DẠNG CỦA BÒ SÁT
    Trên thế giới có khoảng 6500 loài bò sát. ở Việt Nam đã phát hiện 271 loài. Chúng có da khô, vảy sừng bao bọc và sinh sản ở trên cạn. Bò sát hiện nay được xếp vào bốn bộ: Bộ đầu mỏ, bộ có Vảy (chủ yếu gồm những loài sống ở cạn), bộ Cá sấu (sống vừa ở nước vừa ở cạn) và Bộ rùa gồm một số loài rùa cạn một số loài rùa nước ngọt (vừa sống ở nước vừa sống ở cạn) ba ba sống chủ yếu ở nước ngọt, rùa biển sống chủ yếu ở biển. Sau đây là hình ảnh một số đại diện thường gặp của Bò sát
    LỚP BÒ SÁT
    Bộ có Vảy
    Bộ Có vảy hay bò sát có vảy là một bộ bò sát lớn nhất hiện nay, bao gồm các loài thằn lằn và rắn. Các loài của bộ này được phân biệt do bộ da có vảy sừng (hay tấm sừng) của chúng. Chúng còn có đặc điểm là có xương vuông giúp di chuyển hàm trên và xương sọ. Điều này thấy rõ ở loài rắn khi chúng có thể há miệng rất rộng để nuốt con mồi.
    Kích cỡ của chúng chênh lệch nhau nhiều nhất so với bò sát khác, loài nhỏ nhất chỉ có 16 mm chiều dài như ở tắc kè tí hon Jaraqua (Sphaerodactylus ariasae) và loài dài nhất là 8 m như ở trăn xanh anacoda
    Kỳ đà
    Kỳ đà hoa
    Kỳ đà vân
    Kỳ nhông
    Kỳ giông
    Nhông
    Nhông capra
    Nhông cát benly
    Nhông cát rivơ
    Nhông natalia
    Nhông xám
    Tắc kè
    Thằn lằn anolis
    Thằn lằn bám tường
    Thằn lằn báo
    Thằn lằn bóng
    Thằn lằn cá sấu
    Thằn lằn cáo xanh
    Thằn lằn chân ngón
    Thằn lằn đá
    Thằn lằn đêm
    Thằn lằn đội mũ
    Thằn lằn không tai
    Thằn lằn mạ
    Thằn lằn không chân
    Liu điu chỉ
    Ô rô vảy
    Quái vật gali
    Rắn bồng chỉ
    Rắn bông súng
    Rắn cạp nia nam
    Rắn cạp nong
    Rắn cạp nong đầu đỏ
    Rắn cát
    Rắn chàm quạp
    Rắn cỏ
    Rắn cườm
    Rắn đẻn
    Rắn hổ đất nâu
    Rắn hổ trâu
    Rắn hổ xiên mắt
    Rắn hổ mang
    Rắn hoa cỏ dại
    Rắn hoa cỏ nhỏ
    Rắn hoa cỏ vàng
    Rắn khuyết khoanh
    Rắn lá khô đốm
    Rắn lục
    Rắn nước
    Trăn
    BỘ CÁ SẤU
    Cá sấu là các loài bò sát lớn ưa thích môi trường nước, chúng sống trên một diện tích rộng của khu vực nhiệt đới của châu Phi, châu Á, Bắc Mỹ, Nam Mỹ và châu Đại dương. Cá sấu có xu hướng sinh sống ở những vùng sông và hồ có nước chảy chậm, thức ăn của chúng khá đa dạng, chủ yếu là động vật có vú sống hay đã chết cũng như cá. Một số loài, chủ yếu là cá sấu nước lợ ở Úc và các đảo trên Thái Bình Dương, được biết là có khả năng bơi ra xa ngoài biển. Cá sấu là động vật cao cấp nhất trong tất cả các loài lưỡng cư. Cá sấu có tim 4 ngăn, cơ hoành và vỏ não. Đặc điểm này làm nó được đánh giá là tiến hóa hơn những loài lưỡng cư khác. Cá sấu ăn thịt và là tay đi săn cừ khôi. Thân thể chúng thuôn dài giúp bơi nhanh hơn. Khi bơi chúng ép sát chân vào người để giảm sức cản của nước. Chân cá sấu có màng, không phải dùng quạt nước mà để sử dụng cho những cử động nhanh đột ngột hoặc lúc bắt đầu bơi. Chân có màng giúp cá sấu có lợi thế ở những chỗ nước nông, nơi mà các con vật trên cạn thường qua lại.
    Cá sấu Ấn Độ
    Cá sấu hoa cà
    Cá sấu mõm ngắn
    Cá sấu mũi dài
    Cá sấu Mỹ
    Cá sấu sông Nin
    Cá sấu Xiêm
    Cá sấu cửa sông
    BỘ RÙA
    Cơ thể ẩn trong bộ giáp xương hợp thành lớp mai (mảng giáp xương trên) và yếm (mảng giáp dưới). Mai và yếm phủ nhiều lớp sừng là keratin). Có khoảng 200 loài rùa khác nhau. Rùa thường phân bố ở vùng nhiệt đới và xích đạo. Bộ Rùa gồm nhiều loài như: ba ba, đồi mồi, rùa biển, rùa nước ngọt… phân bố ở nhiều môi trường khác nhau: nước ngọt, nước mặn, trên cạn…
    Rùa con mới nở
    Rùa con về với biển
    Rùa cạn
    Rùa Trung Bộ
    Rùa tai đỏ
    Rùa sa nhân
    Rùa răng
    Rùa núi viền
    Rùa núi nâu
    Rùa khổng lồ
    Rùa hộp trán vàng
    Rùa hộp trán đen
    Rùa hộp ba vạch
    Rùa Hồ gươm
    Rùa hermann
    Rùa dứa
    Rùa đầu to
    Rùa sêpon
    Rùa da
    Con giải
    Đồi mồi dứa
    Đồi mồi
    Ba ba trơn
    Hãy lựa chọn những thông tin thích hợp ở hình 40.1 điền vào bảng sau:
    Không có
    Không có

    Hàm ngắn, răng nhỏ mọc trên hàm
    Hàm dài, răng lớn mọc trong lỗ chân răng
    Hàm ngắn, không có răng
    Vỏ dai
    Vỏ đá vôi
    Vỏ đá vôi
    Ở cạn
    Vừa ở nước, vừa ở cạn
    Vừa ở nước, vừa ở cạn
    Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
    I. Đa dạng của bò sát
    - Số lượng loài lớn (6.500 loài), chia thành 3 bộ: Bộ có vảy, bộ cá sấu, bộ rùa
    - Môi trường sống phong phú
    - Hình thái, cấu tạo và lối sống đa dạng
    Tiết 42 – Bài 40
    II. Các loài khủng long
    Ếch nhái cổ
    Bò sát cổ
    Khủng long bạo chúa
    Khủng long cá
    Khủng long cánh
    Bò sát cỡ nhỏ
    ( Thằn lằn, cá sấu, rắn ... )
    Khí hậu nóng ẩm
    Chuyển sang khô hanh
    Điều kiện thuận lợi
    Không bị cạnh tranh
    Khí hậu khô nóng chuyển sang lạnh đột ngột
    Sự xuất hiện của chim và thú
    .........
    1. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long
    Do điều kiện sống thuận lợi,không bị cạnh tranh khủng long phát triển mạnh
    với số lượng lớn,
    - Về sau do do khí hậu thay đổi từ nóng chuyển sang lạnh đột ngột,cạnh tranh với
    chim, thú, thức ăn khan hiếm, không nơi ẩn nấp… Khủng long bị tiêu diệt hàng loạt.
    - Hiện nay bò sát chỉ còn những loài cỡ nhỏ
    Các loài khủng long điển hình
    LOÀI CÁ SẤU ĐÁNG SỢ
    ĂN TẠP
    KHỔNG LỒ
    DRYSAURE - NHỎ BÉ
    ĐẦU TO
    BẠO CHÚA
    TẤM THU NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
    THẰN LẰN BẠO CHÚA
    MAI RÙA TRÊN LƯNG
    MÌNHTO – NÃO BÉ
    Thằn lằn cổ diềm
    KHỦNG LONG SẤM
    (nặng 70 tấn, dài 22m, cao 12m)
    KHỦNG LONG CỔ DÀI - Có thân dài 27m
    Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
    I. Đa dạng của bò sát
    - Số lượng loài lớn (6.500 loài), chia thành 4 bộ
    - Môi trường sống phong phú
    - Hình thái, cấu tạo và lối sống đa dạng
    Tiết 42 – Bài 40
    II. Các loài khủng long
    III. Đăc điểm chung của bò sát
    Những đặc điểm của thằn lằn bóng
    - Da khô, có vảy sừng
    - Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai
    - Chi yếu, có vuốt sắc
    - Thở hoàn toàn bằng phổi, phổi có nhiều vách ngăn
    - Tim có vách hụt ngăn tâm thất, máu nuôi cơ thể là máu pha
    - Là động vật biến nhiệt
    - Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong
    - Trứng có màng dai, giàu noãn hoàng
    Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
    I. Đa dạng của bò sát
    Tiết 42.
    II. Các loài khủng long
    III. Đăc điểm chung của bò sát
    - Da khô, có vảy sừng
    - Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai
    - Chi yếu, có vuốt sắc
    - Thở hoàn toàn bằng phổi, phổi có nhiều vách ngăn
    - Tim có vách hụt ngăn tâm thất, máu nuôi cơ thể là máu pha
    - Là động vật biến nhiệt
    - Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong
    - Trứng có màng dai hoặc có vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng
    Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
    I. Đa dạng của bò sát
    Tiết 42.
    II. Các loài khủng long
    III. Đăc điểm chung của bò sát
    - Da khô, có vảy sừng
    - Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai
    - Chi yếu, có vuốt sắc
    - Thở hoàn toàn bằng phổi, phổi có nhiều vách ngăn
    - Tim có vách hụt ngăn tâm thất, máu nuôi cơ thể là máu pha
    - Là động vật biến nhiệt
    - Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong
    - Trứng có màng dai hoặc có vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng
    Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
    I. Đa dạng của bò sát
    Tiết 42.
    II. Các loài khủng long
    III. Đăc điểm chung của bò sát
    IV. Vai trò của bò sát
    1. Lợi ích
    - Giá trị dược phẩm:
    - Đồ mĩ nghệ trang trí; Vảy đồi mồi, da thuộc của rắn, trăn
    - Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ
    2. Tác hại
    - Gây độc cho người:nọc độc của rắn
    có giá trị dinh dưỡng cao:Ba ba,rắn
    - Dược phẩm: Rượu rắn, mật, mỡ trăn, nọc rắn…
    Củng cố : Hoàn thành sơ đồ sau
    Lớp bò sát
    Da ................................................
    Hàm có răng, không có mai và yếm
    Hàm không có răng,
    ........................
    Hàm..........,
    răng.........................,
    trứng ..........................
    Hàm rất dài,
    răng........................,
    trứng.......................
    Bộ ...................
    Bộ ...............
    Bộ rùa
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    khô, có vảy sừng, sinh sản trên cạn
    có mai và yếm
    ngắn
    nhỏ mọc trên hàm
    có màng dai bao bọc
    lớn, nhọn sắc, mọc trong lỗ chân răng
    có vỏ đá vôi bao bọc
    có vảy
    cá sấu
    Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
    I. Đa dạng của bò sát
    - Số lượng loài lớn (6.500 loài), chia thành 4 bộ
    - Môi trường sống phong phú
    - Hình thái, cấu tạo và lối sống đa dạng
    Tiết 42.
    II. Các loài khủng long
    III. Đăc điểm chung của bò sát
    - Da khô, có vảy sừng
    - Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai
    - Chi yếu, có vuốt sắc
    - Thở hoàn toàn bằng phổi, phổi có nhiều vách ngăn
    - Tim có vách hụt ngăn tâm thất, máu nuôi cơ thể là máu pha
    - Là động vật biến nhiệt
    - Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong
    - Trứng có màng dai hoặc có vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng
    IV. Vai trò của bò sát
    Hướng dẫn về nhà
    - Học bài theo câu hỏi trong SGK - 133
    - Đọc mục “Em có biết”
    Chuẩn bị mẫu vật: 1 con chim bồ câu/nhóm
    Kẻ sẵn bảng 1, bảng 2 (sgk -135,136) vào vở bài tập
    TẠM BIỆT !
    Chúc các em chăm ngoan, học giỏi
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Bác Hồ với Giáo dục